Chế độ tử tuất
A. BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC:
            1. Trợ cấp mai táng: Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được một lần trợ cấp mai táng.
            - Người lao động đang tham gia hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;
            - Người chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị TNLĐ, BNN;
            - Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng đã nghỉ việc.           
            - Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hằng tháng; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hằng tháng; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg Quyết định số 613/QĐ-TTg; người đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP.
            * Những trường hợp nêu trên bị Toà án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng.
            2. Mức hưởng:
            Người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương cơ sở. Ngoài ra thân nhân được xét hưởng tuất hàng tháng hoặc tuất 1 lần như sau:
            2.1 Chế độ tuất hàng tháng:                            
            2.1.1 Điều kiện:
            - Đã đóng BHXH đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng trợ cấp BHXH 1 lần;
            - Đang hưởng lương hưu, MSLĐ hàng tháng, trợ cấp theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP;
            - Chết do TNLĐ, BNN (kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu);
            - Đang hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hàng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
            2.1.2 Đối tượng xét hưởng:
            - Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con sinh ra sau khi người bố chết mà người vợ đang mang thai
            - Vợ (hoặc chồng), cha mẹ hai bên, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia BHXH có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của Luật hôn nhân gia đình nếu từ đủ 60 tuổi đối với nam, từ đủ 55 tuổi đối với nữ.
            - Vợ (hoặc chồng), cha mẹ hai bên, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia BHXH có nghĩa vụ nuôi dưỡng dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
            Thân nhân phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hàng tháng nhưng thấp hơn lương cơ sở, không bao gồm khoản trợ cấp theo pháp luật ưu đãi người có công.
            Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày người tham gia bảo hiểm xã hội chết,  thân nhân có nguyện vọng thì đến hội đồng giám định y khoa để giám định mức suy giảm khả năng lao động.
            2.1.4 Thời điểm hưởng:
            Từ tháng liền kề sau tháng mà người lao động, người hưởng lương hưu, trợ cấp MSLĐ, TNLĐ, BNN chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh.
            2.1.5 Số lượng thân nhân xét hưởng:
            01 người chết => không quá 04 thân nhân.
            từ 02 người chết => hưởng 2 lần mức trợ cấp nêu trên.
            2.1.6 Mức hưởng
            Mức trợ cấp đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.
            2.2. Chế độ tuất 1 lần:
            2.2.1 Đối tượng hưởng:
            Thân nhân của người chết hoặc thành viên khác trong gia đình mà người tham gia BHXH có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. Trường hợp không có thân nhân theo quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.
            Thân nhân thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng trừ con dưới 6 tuổi hoặc thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên nếu không muốn hưởng tuất hàng tháng thì chọn hưởng tuất 1 lần. Đối với trường hợp chọn hưởng tuất 1 lần nếu có từ 02 thân nhân trở lên đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng thì tất cả các thân nhân hưởng tuất hàng tháng phải có biên bản họp thống nhất chọn hưởng tuất 1 lần.
            2.2.2 Thời điểm hưởng:
            Từ lúc cơ quan BHXH ra quyết định.
            2.2.3 Mức hưởng:
            Được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hộicứ mỗi năm (đủ 12 tháng) tính:
            +  Bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;
            + Bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.
            Đối với người đang hưởng lương hưu: Nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng tiếp theo, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu đang hưởng nhưng mức thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởng trước khi chết.

Mức hưởng trợ cấp tuất 1 lần đối với người đang hưởng lương hưu chết
 
=
 
48 x Lh – (t – 2) x 0.5 x Lh

            Trong đó:
            Lh: Mức lương hưu đang hưởng;
            t: Số tháng đã hưởng lương hưu.
            b. BẢO HIỂM XÃ HỘI tỰ NGUYỆN:
1. Chế độ mai táng phí:
            - Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 60 tháng trở lên (*);
            - Người đang hưởng lương hưu (*).
            - Những người tại (*) bị tòa án tuyên bố là đã chết.
          Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở
2. Được trợ cấp tuất một lần:                                              
a. Trường hợp người lao động đang đóng hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH chếtcứ mỗi năm (đủ 12 tháng) tính:
            - Bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014;
            - Bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng từ năm 2014 trở đi.
            Trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức trợ cấp tuất một lần bằng số tiền đã đóng nhưng mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội; trường hợp người lao động có cả thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện thì mức hưởng trợ cấp tuất một lần tối thiểu bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.
b. Trường hợp người đang hưởng lương hưu chết:
            Đối với người đang hưởng lương hưu: Nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng tiếp theo, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu đang hưởng nhưng mức thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởng trước khi chết.

Mức hưởng trợ cấp tuất 1 lần đối với người đang hưởng lương hưu chết
 
=
 
48 x Lh – (t – 2) x 0.5 x Lh

            Trong đó:
            Lh: Mức lương hưu đang hưởng;
            t: Số tháng đã hưởng lương hưu.
c. Trường hợp người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện:
- Tuất hàng tháng: Người đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng:
            + Mức trợ cấp đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.
            + 01 người chết => không quá 04 thân nhân; từ 02 người chết => hưởng 2 lần mức trợ cấp nêu trên.
- Tuất một lần: Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện mà trước đó có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc dưới 15 năm bị chết hoặc thân nhân đủ 15 năm trở lên nhưng thân nhân không đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội cứ mỗi năm (đủ 12 tháng) tính:
            - Bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014;
            - Bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng từ năm 2014 trở đi.
Có thể tham khảo tại http://www.baohiemxahoi.gov.vn
 
     
  
 Số người đang truy cập: 50
 Số người truy cập hôm nay: 71
 Số người truy cập trong tuần: 108
 Số người truy cập trong tháng: 103,435
 Tổng số người truy cập: 3,824,473